saont - PGS.TS. Nguyễn Thọ Sáo

Lý lịch cá nhân
Các bài viết

Đội ngũ cán bộ

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

Họ và tên: NGUYỄN THỌ SÁO

Ngày sinh: 22/12/1952

Nơi sinh: Hà Nội

Cơ quan công tác: Khoa Khí tượng Thuỷ văn và Hải dương học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN.

Địa chỉ cơ quan: Nhà T3, tầng 2, 334, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân,  Hà Nội.

Email: saont@vnu.edu.vn

Trình độ học vấn: Tiến sỹ

Học hàm: Phó giáo sư

Ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Nga

Ngạch viên chức:  15.110

II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

Đại học: 1975, Ngành Khí tượng Thủy văn, Chuyên ngành Hải dương học, Trường Khí tượng Thủy văn Saint Peterburg, Liên Xô (cũ)

Tiến sỹ: 1989, Ngành Địa lý, Chuyên ngành Hải dương học, tại Liên Xô (cũ)

III. KINH NGHIỆM CÔNG TÁC

1976 - 1999: kỹ sư chính, Viện Khảo sát Thiết kế Thuỷ lợi Quốc gia

1999 - nay: giảng viên, Trường Đại học KHTN, ĐHQG Hà Nội

IV. THÀNH TÍCH ĐÀO TẠO

Giảng dạy đại học

1. Sóng biển-Thủy triều

2. Tính toán sóng-mực nước

3. Vận chuyển trầm tích và biến đổi địa mạo bờ

4. Phương pháp số trong hải dương học

5. Quy hoạch cơ sở hạ tầng biển và đồ án môn học

6. Sóng dài trong đới bờ

Giảng dạy sau đại học

1. Phương pháp tính trong thủy văn

2. Thủy lực lòng dẫn hở

3. Dự báo bồi xói bờ biển

4. Tương tác sóng-công trình

Khóa luận tốt nghiệp 

1.Trần Anh Tú (K39, ĐHKHTN, HN), 2.Hà Thanh Hương (ĐHTL, HN), 3.Bùi Quang Hưng (K41), 4.Trần Văn Hùng (K41), 5.Bùi Thanh Hương (K42), 6.Dương Thị Thanh Hương (K42), 7.Nguyễn Thị Kiều Duyên (K43), 8.Bùi Thị Phượng (K43), 9.Nguyễn Trung Thành (K44), 10.Nguyễn Thị Bích Thảo (K44), 11.Dương Công Điển (K45), 12.Nguyễn Quang Minh (K46), 13.Ngô Kim Dung (K46), 14.Nguyễn Xuân Đạo (K47), 15.Nguyễn Tân Được (K48), 16.Nguyễn Văn Lượng (K48), 17.Hồ Thu Giang (ĐHKHTN, TpHCM), 18.Phùng Mạnh Toàn (K49), 19.Đặng Sơn Tùng (K50), 20.Nguyễn Chí Thăng (K51), 21.Phạm Thị Thủy (K52), 22.Nguyễn Thị Thanh Thanh Dung (K52), 23.Phạm Khánh ngọc (K52), 24.Nguyễn Văn Thiệu (K52), 25.Nguyễn Đức Linh (K52), 26.Trương Mạnh Chiến (K52), 27.Phạm Kim Anh (K53CNB), 28.Hoàng Văn Thành (K53CNB), 29.Nguyễn Phương Nam (K53CNB), 30.Phạm Thị Duyên (K54CNB), 31.Đoàn Thị Thu Phương (K54CNB), 32.Nguyễn Thị Quý (K54CNB), 33.Trần Văn Minh (K55), 34.Vũ Thị Liên (K55), 35. Nguyễn Thu Mai (K55), 36. Lê Anh Tứ (K55), 37. Trần Hùng (K56), 38. Đoàn Ngọc Toàn (K56), 39. Phạm Văn Sỹ (K56), 40. Nguyễn Hồng Dương (K57), 41. Đinh Thị Hòa (K57), 42. Đàon Thị Nga (K57), 43. Nguyễn Thị Khang (K57), 44. Nguyễn Công Toàn (K57)

Luận văn Thạc sỹ 

1. Nguyễn Việt Dũng 1998-1999 Đánh giá lan truyền ô nhiễm dầu trong vịnh Đà Nẵng vào mùa lũ và mùa kiệt bằng phương pháp mô hình hoá (Hải dương/ CH, ĐHKHTN, ĐHQGHN, 2002

2. Hà Thanh Hương 1999-2001 Application of numerical model to compute and analyse sediment transport regime for Day river’s estuary/ CH ĐHBKHN & Liege, Bỉ,  2001

3. Dương Văn Phúc 2007 - 2008 Xây dựng mô hình lưới lồng 2 chiều tính toán dòng chảy tổng hợp trong vịnh Bắc Bộ/ CH, ĐHKHTN, ĐHQGHN, 2008

4. Phạm Sĩ Hoàn 2008 - 2009 Nghiên cứu vận chuyển trầm tích từ cửa sông ra biển ở vịnh Bình Cang-Nha Trang bằng mô hình toán/ CH, ĐHKHTN, ĐHQGHN, 2009

5. Lê Quốc Huy 2008 - 2010 Ứng dụng mô hình Delf3D tính toán nước dâng trong bão vùng biển ven bờ Việt Nam/ CH, ĐHKHTN, ĐHQGHN, 2010

6. Nguyễn Tấn Được  2009 - 2010 Nghiên cứu trường dòng chảy 3D trong vịnh Bắc Bộ bằng mô hình POM/ CH, ĐHKHTN, ĐHQGHN, 2010

7. Đào Văn Giang 2009 - 2010 Đánh giá tác động của tổ hợp công trình lên trường thủy động lực vùng cửa sông ven biển Cửa Tùng tỉnh Quảng Trị/ CH, ĐHKHTN, ĐHQGHN, 2010

8. Phạm Hải An 2011-2012 Triển khai ứng dụng mô hình ECOMSED tính toán vận chuyển trầm tích lơ lửng khu vực cửa sông ven biển Hải Phòng / CH, ĐHKHTN, ĐHQGHN, 2012

9. Dương Ngọc Tiến 2011-2012 Phân tích xu thế quá trình vận chuyển trầm tích và biến đổi đường bờ, đáy khu vực cửa Sông Đáy bằng mô hình MIKE / CH, ĐHKHTN, ĐHQGHN, 2012

10. Hoàng Thị Hằng Nga 2012-2013 Sử dụng mô hình Mike 21 đánh giá quá trình lan truyền nhiệt vùng cửa sông trà lý dưới ảnh hưởng của nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 / CH, ĐHKHTN, ĐHQGHN, 2013

11. Phạm Thị Thủy. Nghiên cứu biến động CHẤT LƯỢNG NƯỚC vùng cửa sông ven biển tỉnh Quảng Bình, 2014

12. Trương Mạnh Chiến. Nghiên CỨU giẢI PHÁP KHẮC PHỤC, CHỐNG BỒI LẤP CỬA ĐỀ GI, 2014

13. NGUYỄN VĂN ĐẠI. XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGUY CƠ NGẬP LỤT CHO QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ, 2015

Luận án Tiến sỹ

1. Đỗ Đình Chiến. Nghiên cứu cơ sở khoa học tính toán và đánh giá tác động của nước dâng bão đến khu vực ven bờ biển Thừa Thiên - Huế, 2016

V. LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

1. Thủy lực mạng sông

2. Thủy động lực cửa sông và vùng ven bờ

3. Vận chuyển trầm tích và biến đổi bờ

4. Lan truyền dầu

5. Mô hình số trị toán học

VI. ĐỀ TÀI/DỰ ÁN

CHỦ TRÌ

1. 2009-2010, Nguyễn Thọ Sáo, Điều tra đánh giá xâm thực bãi tắm Cửa Tùng tỉnh Quảng Trị - Dự án giữa Trường ĐHKHTN và Sở TN&MT Quảng Trị

2. 2007-2008, Nguyễn Thọ Sáo, Nghiên cứu trên mô hình tính toán các giải pháp chỉnh trị đoạn sông phân lạch Trung Hà trên sông Đà, góp phần hoàn thiện vận tải thủy từ Hải Phòng đến nhà máy thủy điện Sơn La QT- 07- 45

3. 2006-2008, Nguyễn Thọ Sáo, Xây dựng mô hình liên hợp dòng chảy POM và sóng WAM để nâng cao chất lượng dự báo trường dòng chảy và trường sóng Biển Đông NCCB-304106

4. 2001-2002 Nguyễn Thọ Sáo, Mô phỏng chế độ thuỷ lực trong hệ thống sông Hồng và Thái Bình khi có lũ lớn và tri ều cường QT- 01- 22

THAM GIA

1. 2015-2018  Nghiên cứu cơ sở khoa học để xác định cơ chế bồi lấp, sạt lở và đề xuất các giải pháp ổn định các cửa sông Đà Diễn và Đà Nông tỉnh Phú Yên phục vụ phát triển bền vững cơ sở hạ tầng và kinh tế xã hội1.    

2. 2012-2014, Vận chuyển trầm tích vịnh Nha Trang, Nghị Định Thư Pháp-Việt

3. 2008-2010, Ô nhiễm dầu trên vùng biển Việt Nam và Biển Đông KC 09-22/06-10

4. 2008-2010, Xây dựng công nghệ dự báo liên hoàn bão, nước dâng và sóng ở Việt Nam bằng mô hình số với thời gian dự báo trước 3 ngày. KC 08-05/06-10

5. 2002-2005 Nghiên cứu dự báo mưa lớn diện rộng bằng công nghệ hiện đại phục vụ phòng chống lũ lụt ở Việt Nam ĐL 2002/02

6. 2002-2003 Cống dưới đê ĐL 2002/11,

7. 2001-2004 Xây dựng mô hình dự báo các trường khí tượng thuỷ văn Biển Đông Việt Nam, KC-09-04

8. 2001-2004 Dự báo hiện tượng xói lở, bồi tụ bờ biển, cửa sông và các giải pháp phòng tránh, KC-09-05

9. 1999-2001 Nghiên cứu biến động môi trường do thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội. Các biện pháp kiểm soát bảo đảm phát triển bền vững đồng bằng sông Hồng KHCN-07-04

10.1999-2000 Nghiên cứu dự báo phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển Miền Trung, KHCN-5B

11.1996-2000, Nghiên cứu cấu trúc ba chiều (3D) thuỷ nhiệt động lực học Biển Đông và ứng dụng của chúng, KHCN-06-02

12.1991-1995, Thuỷ triều Biển Đông và sự dâng lên của mực nước biển ven bờ Việt Nam, KT-03-03

13.1991-1995, Hiện trạng và nguyên nhân bồi xói dải bờ biển Việt Nam- Đề xuất các biện pháp KHKT bảo vệ và khai thác vùng đất ven biển, KT-03-14

VII. CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ

SÁCH

Sách đã xuất bản

1. Đinh Văn Ưu, Nguyễn Thọ Sáo, Phùng Đăng Hiếu. Thuỷ lực biển, NXB ĐHQG Hà Nội, 2003

Sách dịch và biên soạn - Giáo trình ĐHKHTN

1.    Nguyễn Mạnh Hùng, Nguyễn Thọ Sáo, Mô hình tính sóng ven bờ, Giáo trình ĐHKHTN, 2005

2.    Leo C. Van Rijn.Các nguyên lý của dòng chảy chất lỏng và sóng mặt trong sông, cửa sông, biển và đại dương (Biên dịch: Nguyễn Thọ Sáo) Giáo trình ĐHKHTN, 2004

3.    Richard Soulsby,Động lực học cát biển. Hướng dẫn các ứng dụng thực hành(Biên dịch: Nguyễn Thọ Sáo) Giáo trình ĐHKHTN, 2004

4.    Roy Lewis. Quá trình phát tán vật chất trong các cửa sông và vùng nước ven bờ (Biên dịch: Nguyễn Thọ Sáo) Giáo trình ĐHKHTN, 2004

5.    Andrew A.Dzurik và David A.Theriaque, Quy hoạch tài nguyên nước. (Biên dịch: Nguyễn Văn Tuần, Nguyễn Thọ Sáo, Nguyễn Đức Hạnh, Lê Thị Huệ) Giáo trình ĐHKHTN, 2005

6.    Z. Kowalik, T. S. Murty. Mô hình số trong động lực biển. (Biên dịch: Nguyễn Thọ Sáo) Giáo trình ĐHKHTN, 2007

7.    John F. Wend (chủ biên). Động lực học chất lỏng tính toán. (Biên dịch: Nguyễn Thọ Sáo) Giáo trình ĐHKHTN, 2008

8.    Dalrymple. Các quá trình ven bờ và ứng dụng. (Biên dịch: Nguyễn Thọ Sáo) Giáo trình ĐHKHTN, 2010

TẠP CHÍ  -  KỶ YẾU HỘI THẢO

2015

        50. Đỗ Đình Chiến, Trần Hồng Thái, Nguyễn Thọ Sáo, Nguyễn Bá Thủy (2015), Nghiên cứu đánh giá             nước dâng do bão khu vực ven biển từ Quảng Bình đến Quảng Nam,Tạp chí Khí tượng Thủy văn, (654),         tr.34-39.

       49. Đỗ Đình Chiến, Nguyễn Thọ Sáo, Trần Hồng Thái, Nguyễn Bá Thủy (2015),Ảnh hưởng của thủy              triều và sóng biển tới nước dâng do bão khu vực ven biển Quảng Bình - Quảng Nam, Tạp chí khoa học            ĐHQG Hà Nội, Tập 31, Số 3S, tr. 28-36.

2014

             48. Nguyễn Thọ Sáo, Đặng Đình Khá, Trần Ngọc Anh, 2014 Phân tích nguyên nhân bồi lấp luồng tại cửa              biển Tam Quan - Bình ĐịnhTạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công                                        nghệ, Tập 30, Số 4 tr. 65 – 70

             47. Đỗ Đình Chiến, Nguyễn Bá Thủy, Nguyễn Thọ Sáo, Trần Hồng Thái, Seoyoul Kim, 2014, Nghiên cứu              tương tác sóng và nước dâng do bão bằng mô hình số trị. Tạp chí Khí tượng Thủy văn số 647tr. 20 - 27.

 46. Đặng Đình Khá, Nguyễn Thọ Sáo, Trần Ngọc Anh, Đặng Đình Đức, Đỗ Minh Đức(2014), Mô phỏng quá trính thủy động lực tại cửa biển Tam Quan – Bình Định. Hội nghị khoa học cơ học thủy khí toàn quốc năm 2014, Ninh Thuận T7/2014

2013

45.  Đỗ Đình Chiến, Phùng Đăng Hiếu, Dư Văn Toán, Nguyễn Thọ Sáo 2013.Mô phỏng nước dâng do bão kết hợp với triều khu vực ven bờ Thừa Thiên Huế.Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Tập 29, số 1S   tr. 16-26

44.  Đỗ Đình Chiến, Nguyễn Bá Thủy, Nguyễn Thọ Sáo, Vũ Hải Đăng, Nguyễn Thanh Trang 2013 Nghiên cứu nguy cơ mực nước dâng dị thường trong cảng biển bằng mô hình số trị. Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Tập 29, số 1S   tr. 27 - 34

43.  Nguyễn Thọ Sáo 2013 So sánh phân bố lý thuyết Rayleigh theo sóng quan trắc tại vùng biển Bình Định Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Tập 29, số 2S   tr.159-165

2012

42.  Nguyễn Thọ Sáo, 2012, "Thử nghiệm tính toán chi tiết trường dòng chảy khu vực Trường Sa". Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội. Khoa học Tự nhiên và Công nghệTập 28, số 3S tr.108-114

41.  Nguyễn Xuân Hiển, Dương Ngọc Tiến, Lê Quốc Huy, Nguyễn Thọ Sáo, 2012 "Long-term sediment distribution calculation taking into account sea level rise and the development of Day estuary". Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội. Khoa học Tự nhiên và Công nghệTập 28, số 3S tr. 57-62

40.  Nguyễn Xuân Hiển, Dương Ngọc Tiến, Nguyễn Thọ Sáo, 2012, Tính toán và phân tích xu thế bồi tụ xói lở khu vực Cửa Đáy, Tuyển tập báo cáo Hội thảo Khoa học Quốc gia về Khí tượng, Thủy văn, Môi trường và Biến đổi  khí hậu lần thứ XV. Tập 2. Thủy văn - Tài nguyên nước, môi trường và Biển. NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, tháng 3 năm 2012, tr. 241-246 

2011

39.  Nguyễn Thọ Sáo, Nguyễn Minh Huấn, 2011, Nghiên cứu bồi lấp cửa Ba Lai, Bến TreTạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Tập 27, số 1S, 211-217

38.  Lê Văn Công, Nguyễn Thọ Sáo, Nguyễn Trung Thành, Nguyễn Quang Thành.2011 “Mô phỏng quá trình lan truyền và biến đổi vệt dầu trên Biển Đông bằng mô hình toán”. Tạp chí các khoa học về Trái Đất 33 (3) - 9-2011, tr. 360-36

37.   Nguyễn Thọ Sáo, Bùi Mạnh Hà, Nguyễn Thanh Trang. 2011, “Dự báo thử nghiệm trường sóng cho khu vực Trường Sa và DK1”. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự Nhiên và Công nghệ T27, 3S, tr.44.

36.  Trần Tân Tiến, Công Thanh, Nguyễn Minh Trường, Lê Thị Hồng Vân, Phạm Thị Minh,  Phùng Đăng Hiếu, Đỗ Ngọc Quỳnh, Nguyễn Thọ Sáo.  2011. Dự báo thời tiết, bão, sóng và nước dâng  trên Biển Đông . Hội nghị Khoa học và Công nghệ Biển toàn quốc lần thứ 5, Quyển 2: Khí tượng Thủy văn và Động lực học biển, Hà Nội tháng 10 - 2011 tr 1 -13

35.  Nguyen Tho Sao, Tran Ngoc Anh, Nguyen Thanh Son, Dinh Van Uu, 2011 Case study: Impacst of improfer structure design on beach erosion and proposal measures fo Cua Tung beach in Centre Vietnam. Vietnam - Sweden Research Cooperation Programme. Proceeding the final scientific worshop on " The Evolution and Sustainable Managment of ther Coastal Areas in   Vietnam" Ninh Binh, 8-9 December, 2011, tr. 67-82

2010

34.  Phạm Sỹ Hoàn, Nguyễn Thọ Sáo (2010). “Mô phỏng dòng chảy và vận chuyển trầm tích lơ lửng vùng cửa sông và vịnh Bình Cang - Nha Trang bằng mô hình toán 2 chiều”. Tạp chí KTTV

33.  Nguyen Tho Sao, Tran Ngoc Anh, Nguyen Thanh Son, Hoang Thai Binh(2010) Structural measures to restore Cua Tung beaches, Quang Tri province VNU Journal of Science, Earth Sciences. Volume 26, No2, 98-103

32.  Nguyễn Thọ Sáo, Trần Ngọc Anh, Nguyễn Thanh Sơn, Đào Văn Giang (2010). Đánh giá tác động công trình đến bức tranh thủy động lực khu vực ven bờ cửa sông Bến Hải, Quảng Trị . Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Tập 26, số 3S, 435

31.  Nguyễn Thọ Sáo, Nguyễn Minh Huấn, Ngô Chí Tuấn, Đặng Đình Khá (2010). “Biến động trầm tích và diễn biến hình thái khu vực cửa sông ven bờ Cửa Tùng, Quảng Trị”.Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Tập 26, số 3S, 427.

30.  Dinh Van Uu, Tran Ngoc Anh, Nguyen Tho Sao (2010). “Impacts of structure system (bridge, groin, close port) on local morphology in Cua Tung river mouth and adjacent beach”. Proceeding of the 3rd scientific workshop on “Coastal line evolution, rivermouth change and protected structures”, Halong 2010, p.1.

29. Tran Ngoc Anh, Nguyen Tho Sao, Nguyen Thanh Son, Nguyen Tien Giang, Tran Anh Tuan, Hoang Thai Binh, Dang Dinh Kha2010 Hydrodinamic Modeling Inundation Mapping For River Basins in Quang Tri Province , Central Vietnam. Proceedings of the fifth Conference of Asia Pacific Association of Hydrology and Water Resourses. (APHW)  Ha noi,Vietnam  8-9 Noveber, 2010, 164, 2008

28.  Trần Ngọc Anh, Nguyễn Thọ Sáo, Nguyễn Tiền Giang và Nguyễn Thị Nga (2008). “Đánh giá năng lực tiêu thoát nước cho khu vực Bắc Thường Tín bằng mô hình toán thủy văn thủy lực”. Tạp chí Khí tượng Thủy văn, 11 (575), tr.

27.  Dương Văn Phúc, Nguyễn Thọ Sáo (2008). Mô hình lưới lồng mô phỏng thủy triều vịnh Bắc Bộ Tạp chí Khí tượng Thủy văn, 5 (569), tr.32

26.  Nguyễn Thọ Sáo và nnk, (2008). Ứng dụng mô hình thủy lực phục vụ tính toán thiết kế các công trình ổn định lòng dẫn đoạn sông Đà hạ lưu NMTĐ Hòa Bình, Tạp chí Khí tượng Thủy văn, 8 (572), tr.1.

25.  Nguyễn Tho Sao (2008). Storm surge prediction for Vietnam coast by Delft3D model using results from RAMS model, Tạp chí Khoa học Thủy lợi và Môi trường số 23/2008, p.39

2006

24.  Nguyen Tho Sao (2006). Simulation of hydrodynamic regime in Nhat Le estuary and nearby coastal area using 2D mathematical models. Tạp chí khoa học ĐHQG Hà Nội, T. XXII, No2B AP, 2006, tr. 131.

23.  Nguyễn Thọ Sáo (2006). Đánh giá tác động của công trình lờn chế độ dòng chảy tại cửa biển Diêm Điền bằng mô hình toán, Tạp chí khoa học ĐHQG Hà Nội, T. XXII, No2B AP, 2006, tr. 122.

2005

22.  Nguyễn Thọ Sáo (2005). Nghiên cứu chế độ thuỷ lực tại khu vực cửa lấy nước bằng mô hình toán. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, T19, 2005, tr. 99.

21.  Đinh Văn Ưu, Nguyễn Thọ Sáo, Hà Thanh Hương, Trần Quang Tiến (2005).Xây dựng triển khai quy trình tính toán và dự báo xói lở bờ biển cửa sông. Tài nguyên và Môi trường Biển, NXB KHKT, Hanoi, tr. 236.

20.  Nguyen Tho Sao, La Thanh Ha (2005). Combination of extreme high floods and proposal of hydraulical scheme using emergency spillways system in the Hong-Thai Binh Rivers system, Tạp chí khoa học ĐHQG Hà Nội, T. XXI, No3AP, 2005, tr. 84-98

19.  Nguyễn Mạnh Hùng, Nguyễn Thọ Sáo, Trần Quang Tiến (2005). Kiểm chứng mô hình dự báo trường sóng vùng vịnh Bắc Bộ, Tạp chí khoa học ĐHQG Hà Nội, T. XXI, No3AP, 2005, tr. 135-149

2004

18.  Nguyễn Thọ Sáo, Trần Quang Tiến (2004). Ứng dụng mô hình WAM dự báo trường sóng biển Đông và mô hình SWAN dự báo trường sóng ven bờ, Tạp chí khoa học ĐHQG Hà Nội, T. XX, No3 AP, 2004, tr. 29.

17.  Nguyen Tho Sao (2004). Calculation of hydrodynamic regime in the coastal area of Phan Ri Cua using mathematical models. Proceeding of Vietnam-Taiwan Workshop on Marine Geology, Hanoi, p. 40.

2002

16.  Trần Anh Tú, Đỗ Đình Chiến, Nguyễn Thọ Sáo (2002). Áp dụng mô hình SBEACH tính toán biến dạng địa hình đáy khu vực phía nam đảo Cát Hải. Tài nguyên và Môi trường biển, Tập IX, Nxb KH&KT HàNội, tr. 23 - 32.

15.  Nguyễn Thọ Sáo, Đỗ Đình Chiến (2002). Biến động trầm tích đoạn sông Cấm đi qua Hải Phòng khi mở rộng cảng TRANSVINA, Tuyển tập Báo cáo Khoa học KTTV Biển, Hội nghị KH lần thứ IV, Trung tâm KTTV Biển, Hanoi, tr.79-86.

14.  Nguyễn Thọ Sáo, Nguyễn Minh Huấn, Phùng Đăng Hiếu (2002).Tính toán chế độ sóng khu vực Hòn La phục vụ khu neo đậu tàu tránh bão, Tuyển tập Báo cáo Khoa học KTTV Biển, Hội nghị KH lần thứ IV, Trung tâm KTTV Biển 2002, tr. 160-165.

13.  Nguyễn Thọ Sáo (2002).Áp dụng mô hình toán trong nghiên cứu và dự báo hiện tượng bồi tụ và xói lở vùng cửa sông ven biển Việt Nam. Proceedings of the meeting on coastal dynamics, Nam Dinh, 2002.

12.  Đoàn Bộ, Nguyễn Thọ Sáo, Đinh Văn Ưu (2002). Mô phỏng diễn biến các đặc trưng dòng chảy và một số yếu tố chất lượng nước sông Thái Bình bằng bộ chương trình WASP. Tuyển tập Hội nghị Bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam, NXB Nông nghiệp, tr. 17-24

2001

11.  Đoàn Bộ, Nguyễn Thọ Sáo, Nguyễn Quang Trung (2001), Mô phỏng các diễn biến đặc trưng dòng chảy và một số yếu tố chất lượng nước sông Thái Bình bằng bộ chương trình WASP. Tuyển tập Hội nghị khoa học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG HN lần thứ hai, Hà Nội 23-25 tháng 11 năm 2000, Chuyên ngành Khí tượng-Thuỷ văn-Hải dương học, Sở Văn hoá Thông tin Hà Nội – NXB GT, tr. 7-15.

10.  Đinh Văn Ưu, Đoàn Văn Bộ, Nguyễn Thọ Sáo, Phạm văn Huấn (2001). Hệ thống quản lý, phân tích và mô hình hoá các đặc trưng thủy động lực học và môi trường sinh thái vùng biển nông ven bờ. Tuyển tập báo cáo khoa học Hội nghị Khoa học Trường Đại học KHTN lần thứ hai. Hà Nội, 11/2001, tr. 125-134

2000

9.  Dinh Van Uu, Nguyen Tho Sao, Doan Van Bo (2000). Coupled thermo-hydrodynamic ecosystem and environmental model of the Tonkin Bay, Scientific Conference on High Perfomance Scientific Computing, Hanoi, p. 111.

1999

8.  Nguyễn Thọ Sáo, Đinh Văn Ưu, Đoàn Bộ, Nguyễn Quang Trung, Trịnh Ngọc Lan (1999). Tính toán lan truyền các yếu tố môi trường nước trên sông Nhuệ. Tạp chí Tư vấn Xây dựng Thuỷ lợi I ‘98, NXB Hà Nội, tr. 27-30 .

7.  Đinh Văn Ưu, Nguyễn Thọ Sáo, Đoàn Bộ, Phạm Văn Huấn (1999). Mô hình 3 chiều (3D) nghiên cứu biến động cấu trúc hoàn lưu và nhiệt muối Biển Đông trong điều kiện gió mùa biến đổi. Tuyển tập Hội nghị khoa học công nghệ biển toàn quốc lần thứ 4, Tập 1: Khí tượng-Thuỷ văn, Động lực biển... TT KHTN & CNQG, tr .177-184

1997

6.  Nguyễn Thọ Sáo (1997). Thiết kế thuỷ lực mặt cắt kênh đất. Thông tin KHCN Thuỷ lợi, 3-1997, Hanoi, tr. 1.

5.  Nguyễn Ngọc Thuỵ, Lê Trọng Đào, Trần Hồng Lam,...Nguyễn Thọ Sáo.. (1997). Động lực triều phức hợp biển Đông trên cơ sở các mô hình triều chi tiết. Tạp chí Các khoa học về trái đất T19, 2-1997, tr. 134.

4.  Nguyễn Thọ Sáo (1997). Áp dụng mô hình VRSAP tính toán thuỷ lực cho hệ thống tiêu. Tuyển tập Tư­ vấn Xây dựng TL1, Hà Nội, tr.43-45.

1993

3.  Đặng Văn Bảng, Nguyễn Thọ Sáo (1993). Tính toán hệ thống tiêu thoát nư­ớc cho các đô thị vùng đồng bằng. Tuyển tập Công ty KSTK Thuỷ lợi, Hà Nội, tr.4-7.

2.  Nguyễn Thọ Sáo (1993).Xác định độ cao n­ước dềnh do gió. Tuyển tập Công ty KSTK Thuỷ lợi,  Hà Nội, tr.8-10.

1991

1.  Nguyễn Thọ Sáo (1991). Cân bằng năng lượng thuỷ triều Biển Đông, Tuyển tập công trình Hội nghị Cơ học Thuỷ Khí toàn quốc lần thứ 3, Hà Nội, tr. 126.

VIII. KHEN THƯỞNG  

Danh hiệu                                  

Chiến sỹ thi đua cấp Đại học Khoa học Tự nhiên; ĐHQG Hà Nội, 2010

Chiến sỹ thi đua cấp Đại học Khoa học Tự nhiên; ĐHQG Hà Nội, 2011

Chiến sỹ thi đua cấp ĐHQG Hà Nội, 2007

Khen thưởng                                 

2002: Huy chương vì Sự nghiệp KHCN, 2002

2010: Bằng khen của Giám đốc ĐHQG Hà Nội về thành tích xuất sắc giai đoạn từ năm học 2005 - 2006 đến 2009 - 2010



  Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội
334 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 84-4-38584943